Nguyễn Hiến Lê
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một học giả, nhà văn, dịch giả nổi tiếng của Việt Nam thế kỷ 20: "Nguyễn Hiến Lê" là tên một trí thức lớn, tác giả của hàng trăm đầu sách thuộc nhiều lĩnh vực như văn học, triết học, giáo dục, lịch sử.
- Biểu tượng của tinh thần tự học, lao động nghiêm túc và nhân cách cao đẹp: Cái tên "Nguyễn Hiến Lê" thường được nhắc đến như một tấm gương về đạo đức nghề nghiệp, sự cống hiến thầm lặng cho văn hóa dân tộc và thái độ sống thanh cao.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Nguyễn Hiến Lê là tác giả của bộ sách "Đắc Nhân Tâm" được nhiều thế hệ bạn đọc yêu thích.
- Chúng ta nên học tập tinh thần tự học và làm việc không mệt mỏi của học giả Nguyễn Hiến Lê.
- Tủ sách của ông có đầy đủ các tác phẩm của Nguyễn Hiến Lê.
Các cách sử dụng nâng cao
"Theo phong cách Nguyễn Hiến Lê": Cách nói ám chỉ lối viết sách, dịch thuật hoặc phương pháp nghiên cứu cẩn trọng, dễ hiểu, có tính hệ thống và giáo dục cao, giống như phong cách của học giả này.
- Anh ấy biên soạn sách rất kỹ lưỡng, đúng theo phong cách Nguyễn Hiến Lê.
"Tinh thần Nguyễn Hiến Lê": Cụm từ dùng để chỉ đức tính khiêm tốn, trung thực trong học thuật, tinh thần phụng sự độc giả và xã hội thông qua lao động trí óc nghiêm túc.
- Nhà nghiên cứu trẻ đó được khen ngợi vì có tinh thần Nguyễn Hiến Lê: làm việc miệt mài và không màng danh lợi.
Biến thể và từ gần giống
- Học giả Nguyễn Hiến Lê: Cách gọi trang trọng, nhấn mạnh vào sự nghiệp học thuật của ông.
- Cụ Nguyễn Hiến Lê: Cách gọi kính trọng, thân mật.
- Nhà văn Nguyễn Hiến Lê: Cách gọi nhấn mạnh vào sự nghiệp sáng tác, biên khảo văn học của ông.
Từ đồng nghĩa (trong ngữ cảnh so sánh vai trò, vị trí)
- Bậc thức giả: Chỉ người có học vấn uyên thâm và nhân cách cao thượng (có thể dùng để chỉ những người cùng tầm vóc như Nguyễn Hiến Lê).
- Nhà biên khảo: Người chuyên nghiên cứu, biên soạn sách về một lĩnh vực (đây là một trong những danh xưng phù hợp với ông).
Các cụm từ liên quan
- Sách Nguyễn Hiến Lê: Chỉ chung các tác phẩm do ông viết hoặc dịch.
- Các bạn sinh viên nên tìm đọc sách Nguyễn Hiến Lê để mở rộng kiến thức nền tảng.
- Di sản Nguyễn Hiến Lê: Chỉ toàn bộ giá trị về trước tác, tư tưởng và tấm gương đạo đức mà ông để lại.
- Di sản Nguyễn Hiến Lê vẫn còn nguyên giá trị cho hậu thế.
Thành ngữ/Tục ngữ liên quan (có đề cập đến tên tuổi)
- "Tài như Nguyễn Hiến Lê, đức như Nguyễn Hiến Lê": Câu nói (thường dùng trong giới trí thức) để ca ngợi một người vừa có tài năng xuất chúng vừa có đạo đức, nhân cách cao đẹp, lấy hình mẫu từ học giả Nguyễn Hiến Lê.
- Ông ấy được mọi người nể phục, quả thật là "tài như Nguyễn Hiến Lê, đức như Nguyễn Hiến Lê".
- (1912-1984)
- Học giả, tự là Lộc Đình, sinh ngày 08-01-1912, ở Phượng Khê, Quãng Ngãi, Sơn Tây (nay thuộc tỉnh Hà Sơn Bình), mất ngày 22-12-1984 tại Tp. Hồ Chí Minh
- Xuất thân từ một gia đình nhà nho yêu nước, thuở nhỏ học ở trường Yên Phụ (Hà Nội), trường Bưởi, trường Cao đẳng Công chánh. Năm 1934 tốt nghiệp, ông làm việc tại các tỉnh miền Tây Nam bộ nên hiểu biết về con người và các địa phương thuộc khu vực này. Sau Cách mạng tháng Tám 1945, ông đi dạy học. Năm 1952, thôi dạy, ông lên Sài Gòn mở Nhà xuất bản, sống bằng sáng tác. Những năm trước 1975 tại Sài Gòn, Nguyễn Hiến Lê là một trong vài người cầm bút được giới trí thức quý mến về tài năng, nhân cách đối với xã hội cũng như trong học thuật. Trước khi mất, ông xuất bản được đúng 100 bộ sách về nhiều lãnh vực: văn học, ngôn ngữ học, triết học, tiểu luận phê bình, giáo dục, gương danh nhân, du ký, dịch tiểu thuyết...Những năm 60, chính quyền Sài Gòn đã tặng ông "Giải thưởng văn chương toàn quốc" với một ngân phiếu lớn (tương đương mấy chục lượng vàng). Ông đã công khai từ chối với lý do "Dùng tiền ấy để giúp nạn nhân chiến tranh" và bản thân tác giả không hề tranh giải
- Tác phẩm của ông là những đóng góp lớn cho văn hóa Việt Nam. Năm 1980, ông về sống ở Long Xuyên, lâm bệnh và mất ngày 22-12-1984 tại Tp.Hồ Chí Minh